Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trong bài viết này, Visa Quốc tế sẽ cung cấp thông tin vềChính sách và tủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Thông tin được cập nhật mới nhất và có độ chính xác cao.

Cấp mới Giấy phép lao động 2017

Về cấp mới giấy phép lao động

Người nước ngoài muốn kinh doanh, lao động tại việt nam, để hợp pháp hóa điều đó bạn cần phải tiến hành thủ tục cấp giấy phép hoạt động lao động tại việt nam. Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài phải có trách nhiệm xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài (bao gồm thủ tục cấp mới giấy phép lao động và thủ tục cấp lại giấy phép lao động), lúc đó các khoản chi lương cho người nước ngoài mới được đưa vào chi phí hợp lý.

Cơ sở pháp lý

+ Bộ luật lao động 2012 có hiệu lực từ 1/5/2013.

+ Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

+ Thông tư số 03/2014/TT – BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động có hiệu lực kể từ ngày 10/ 03 /2014

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ ĐỂ XIN GIẤY PHÉP

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động

2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế  có giá trị trong thời hạn 6 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ

3. Lý lịch tư pháp: Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ, thực hiện như sau:

a) Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì phải có Phiếu lý lịch tư pháp do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp hoặc trường hợp đang cư trú tại Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp và văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b) Trường hợp người lao động nước ngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

4. Bằng Đại học hoặc Xác nhận kinh nghiệm làm việc

Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, thực hiện như sau:

a) Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành thì phải có một trong các giấy tờ sau:

– Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành gồm: giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành;

– Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận.

b) Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật thì phải có một trong các giấy tờ sau:

– Người nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật nếu đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn đào tạo hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

– Người nước ngoài có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng hoặc tương đương trở lên và có ngành nghề đào tạo phù hợp với chuyên môn giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ (trung tâm ngoại ngữ); cơ sở giáo dục mầm non;

– Người nước ngoài có bằng tốt nghiệp từ đại học hoặc tương đương trở lên và có ngành nghề đào tạo phù hợp với chuyên môn giảng dạy tại các cơ sở giáo dục phổ thông.

5. Văn bản về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài

6. 02 ảnh màu 4 x 6

7. Bản sao hộ chiếu (trong đó thể hiện đầy đủ thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam) hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;

(Các giấy tờ quy định ở mục 3, 4, 5 này là 01 bản chính, hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự ( trừ trường hợp được miễn HPH lãnh sự theo qqui định) và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam).

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài: được căn cứ theo từng đối tượng cụ thể

YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỒ SƠ

Mọi giấy tờ được lập ở nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt và Công chứng;

Hồ sơ khai bằng tiếng Việt Nam hoặc 02 thứ tiếng (Tiếng Việt và tiếng nước ngoài). Trường hợp chỉ khai bằng một thứ tiếng nước ngoài thỉ phải dịch ra tiếng Việt Nam.

Mỗi người lao động làm 02 Bộ hồ sơ:

–   01 Bộ hồ sơ nộp cho  Sở lao động Tương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi mà đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở;

–   01 Bộ hồ sơ lưu tại Đơn vị sử dụng lao động.

ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ

Người lao động, đơn vị sử dụng lao động trực tiếp nộp hồ sơ Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Sở lao động Thương Binh và Xã hội tỉnh, thành phố mà đơn vị sử dụng lao động có trụ sở chính. hoặc tại Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất. Trong trường hợp này doanh nghiệp hãy kiểm tra xem cơ quan nào có chức năng thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp tổ chức của mình

THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn tối đa là 02 năm theo quy định của Bộ luật lao động.


Nếu Quý khách gặp bất cứ khó khăn nào trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và cần biết thêm thông tin cụ thể, vui lòng liên hệ với Visa Quốc tế:

Hotline: 0915.417.667 0968.868.8550916.497.456
E-mail: dungvisaquocte@gmail.com

Địa điểm:

VPĐD tại Hà Nội:
Số 9, ngõ 95/12 – Hoàng Cầu – Đống Đa –Hà Nội

VPĐD tại TP.HCM:
Phòng 802, lầu 8, 180-182 Lý Chính Thắng – Phường 9 – Quận 3 – TP.HCM

Comments

comments